Chủ nhật, 25 / 06 / 2017,
clock
Đề xuất mô hình và bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành Than Việt Nam (Kỳ cuối)

Đề xuất mô hình và bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành Than Việt Nam (Kỳ cuối)

Ngày đăng: 30/05/2013 13:50:42


Nguồn tài nguyên than ở Việt Nam đang dần cạn kiệt. Việc khai thác hầm lò đã phải xuống sâu vài trăm mét. Các mỏ lộ thiên thì tăng sản lượng, một cách vội vã... gây ra nhiều hậu quả nặng nề cho môi trường sinh thái. Qua những điều nêu trên cho thấy, việc phải phát triển bền vững ngành công nghiệp Than là hết sức cấp thiết. Để phục vụ cho việc xây dựng chiến lược phát triển bền vững ngành công nghiệp than, cần thiết xây dựng mô hình và bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của ngành công nghiệp than Việt Nam.

 

PGS.TS. NGUYỄN MINH DUỆ
NCS.Ths. NGUYỄN CÔNG QUANG
Trường Đại học Bách khoa - Hà Nội

 

 

 

Nếu ngành than không tính tới nguồn tài nguyên hữu hạn của mình để chuẩn bị cho một chiến lược phát triển lâu dài vì lợi ích quốc gia, mà tiếp tục gia tăng sản lượng một cách quá "nóng" như hiện nay, thì chắc chắn sẽ không tránh khỏi sự hụt hẫng khi nhu cầu của các ngành công nghiệp cùng lúc xuất hiện trong một tương lai gần.

Xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp than Việt Nam

Để xây dựng chiến lược, giám sát và đánh giá việc thực hiện phát triển bền vững ngành công nghiệp than cần phải có bộ chỉ tiêu phát triển bền vững phù hợp.

Căn cứ vào mô hình phát triển bền vững ngành công nghiệp than đã nêu trên, đề xuất bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp than Việt Nam, gồm 3 chỉ tiêu như sau:

Các chỉ tiêu phát triển bền vững kinh tế: (gồm 3 chủ đề chính với 10 chỉ tiêu)

Các chỉ tiêu phát triển sản xuất kinh doanh than: gồm 7 chỉ tiêu.

Các chỉ tiêu phát triển kinh doanh đa ngành trên nền than (phát triển lan tỏa): 1 chỉ tiêu.

Các chỉ tiêu phát triển sản phẩm thay thế nguyên, nhiên liệu than: 2 chỉ tiêu.

Các chỉ tiêu phát triển bền vững xã hội: 13 chỉ tiêu

Các chỉ tiêu phát triển bền vững môi trường: 8 chỉ tiêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 4.1. Đề xuất bộ chỉ tiêu tổng hợp phát triển bền vững ngành CN than VN

Kinh tế (10)

Chủ đề chính

Chủ đề nhánh

Chỉ tiêu

Thành phần đo

(% trong kỳ)

Phát triển sản xuất kinh doanh than (6)

Trữ lượng

ECC01: Trữ lượng mới thăm dò xác minh thêm trong kỳ

- Trữ lượng tăng thêm trong kỳ

- Trữ lượng đã khai thác trong kỳ (Rp)

Giảm tỷ lệ tổn thất tài nguyên

ECC02: Tỷ lệ tổn thất kỳ này so với kỳ trước

- Tổn thất than trong kỳ

- Trữ lượng đưa vào khai thác (Rp)

Tăng trưởng sản lượng hàng năm

ECC03: Tốc độ tăng hàng năm

- Sản lượng kinh tế năm này (Qpn + 1)

- Sản lượng kinh tế năm trước (Qpn)

Tăng trưởng giá trị gia tăng (lợi nhuận)

ECC04: Tỷ lệ tăng trưởng giá trị gia tăng OR lợi nhuận

- Giá trị gia tăng của năm này

- Giá trị gia tăng của năm trước

Sản phẩm qua chế biến

ECC05: Tỷ lệ doanh thu sản phẩm qua chế biến trên tổng sản phẩm

- Doanh thu của sản phẩm qua chế biến

- Tổng doanh thu các sản phẩm trong kỳ

Mức độ đổi mới & đa dạng hoá sản phẩm

ECC06: tỷ lệ doanh thu sản phẩm mới trên tổng doanh thu than trong kỳ

- Doanh thu sản phẩm mới

- Tổng doanh thu sản phẩm than trong kỳ

 

Mức độ quan trọng của SP trong đời sống xã hội kinh tế.

ECC07: Tỷ lệ than tính theo đầu người

-Tổng sản lượng than hàng năm

-Tổng dân số có nhu cầu than

Phát triển sản xuất kinh doanh đa ngành trên nền than (1)

Mức độ tham gia vào chuỗi giá trị gia tăng trên nền than

ECC08: Tỷ lệ tổng doanh thu các sản phẩm đa ngành trên nền than/tổng doanh thu các sản phẩm trong chuỗi giá trị gia tăng trên nền than

- Doanh thu các sản phẩm đa ngành trên nền than (dệt may, XM, điện)

Phát triển sản phẩm thay thế nguyên, nhiên liệu than (điện, khí sinh học năng lượng mới tái tạo...)

Sản phẩm mới thay thế nguyên, nhiên liệu than

ECC09: Mức sản lượng OR doanh thu sản phẩm than giảm trong kỳ so với kỳ trước

- Doanh thu sản phẩm than (hoặc định mức sản lượng than trong kỳ)

- Doanh thu hoặc định mức sản lượng sản phẩm than kỳ trước

Tỷ lệ giá trị sản phẩm mới thay thế than

ECC10: Tỷ lệ giá trị sản phẩm mới thay thế than trên tổng giá trị sản phẩm

- Doanh thu các sản phẩm thay thế nhiên liệu than

- Tổng doanh thu các sản phẩm than + doanh thu các sản phẩm thay thế than

Xã hội (13)

Chủ đề chính

Chủ đề nhánh

Chỉ tiêu

Thành phần đo

(% trong kỳ)

Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội - nhà nước và địa phương

Mức độ đáp ứng nhu cầu nguyên, nhiên liệu cho nền kinh tế phát triển sản xuất - đời sống xã hội

SOC 01: Tỷ lệ sản lượng khai thác than đạt được so với nhu cầu của nền kinh tế đối với loại than đó.

- Sản lượng khai thác than đạt được

- Nhu cầu nền kinh tế đối với loại than

Tỷ lệ tăng trưởng nộp NSNN

SOC 02: Tốc độ gia tăng các khoản nộp ngân sách nhà nước (năm)

- Tổng các khoản nộp NSNN năm nay

- Tổng các khoản nộp NSNN năm trước

Tỷ lệ tăng trưởng đóng góp ngân sách địa phương

SOC 03: Tốc độ gia tăng các khoản nộp ngân sách nhà nước địa phương

- Tổng các khoản nộp ngân sách nhà nước năm nay

- Tổng các khoản nộp NSNN năm trước

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước hoặc địa phương

SOC 04: Tỷ trọng GDP ngành than so với GDP cả nước

- GDP của ngành than

- GDP của nước (hoặc địa phương)

Lao động, việc làm

- PTVH - GD - y tế - xoá đói nghèo

Tăng trưởng lao động hàng năm

SOC 05: Tốc độ gia tăng tổng số lao động làm việc hàng năm của toàn ngành than

- Tổng số lao động làm việc của năm này

- Tổng số lao động làm việc của năm trước

Số lao động được giành cho địa phương

SOC 06: Tỷ lệ số lao động là người địa phương so với tổng lao động toàn ngành than

- Số lao động là người địa phương trong ngành than năm nay

- Số lao động địa phương trong ngành than năm trước

Mức đóng góp sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo nguồn nhân lực nói chung hoặc cho địa phương

SOC 07: Tỷ lệ % chi phí cho giáo dục đào tạo phát triển nguồn nhân lực năm nay so với năm trước

- Tổng chi phí cho sự nghiệp GD&ĐT nguồn nhân lực năm nay

- Tổng chi phí cho sự nghiệp GD&ĐT nguồn nhân lực năm trước

Mức đóng góp cho phát triển kết cấu hạ tầng và địa phương

SOC 08: Tỷ lệ % đóng góp cho phát triển hạ tầng ngành than

- Tổng chi phí cho phát triển kết cấu hạ tầng năm nay

- Tổng chi phí cho phát triển kết cấu hạ tầng năm trước

Đóng góp duy trì phát triển văn hoá xã hội, xoá đói giảm nghèo, phát triển y tế

SOC 09: Tỷ lệ % đóng góp cho phát triển văn hoá - y tế - xoá đói giảm nghèo năm nay so với năm trước

- Chi phí cho phát triển văn hoá - y tế và xoá đói giảm nghèo năm nay

- Chi phí cho phát triển văn hoá - y tế và xoá đói giảm nghèo năm trước

Sức khoẻ tốt

SOC 10: Tỷ lệ lao động có sức khoẻ tốt so với tổng số lao động

- Tổng số lao động có sức khoẻ tốt

- Tổng số lao động

 

Tỷ lệ lao động nữ

SOC11: Tỷ lệ lao động nữ và cán bộ nữ trên tổng số lao động hoặc cán bộ

- Tổng số lao động nữ

- Tổng số lao động

 

Giảm tỷ lệ hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo trong doanh nghiệp. Tổng số hộ CBCN viên

SOC12: Tỷ lệ hộ nghèo trong DN so với tổng số hộ CBCN viên

- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn

- Tổng số hộ là CBCNV

 

Chỉ tiêu phúc lợi xã hội - y tế

Tổng chi tiêu phúc lợi xã hội - chăm sóc y tế

SOC13: Tỷ lệ chi phí phúc lợi xã hội - y tế cho 1 lao động ngành so với tổng số chi phí cho y tế năm trước

- Chi phí cho lao động bình quân về sức khoẻ y tế xã hội năm nay

- Tổng chi phí bình quân cho lao động y tế/phúc lợi năm trước

 

Môi trường (08)

Chủ đề chính

Chủ đề nhánh

Chỉ tiêu

Thành phần đo

(% trong kỳ)

An toàn lao động

Tỷ lệ giảm tai nạn lao động (cải thiện điều kiện lao động)

ENC 01: Tỷ lệ % tai nạn năm sau so với năm trước

- Tổng số vụ tai nạn lao động năm sau

- Tổng số vụ tai nạn lao động năm trước

Chất thải, phế thải

Các thông số môi trường

Tỷ lệ giảm khối lượng chất thải

ENC 02: Tỷ lệ giảm thiểu khối lượng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất

- Khối lượng chất thải năm nay

- Khối lượng chất thải rắn năm trước

Tỷ lệ tái chế/thu hồi chất thải, phế thải so với tổng số chất thải, phế thải

ENC 03: Tỷ lệ % tái chế, thu hồi sử dụng chất thải, phế thải với tổng khối lượng chất thải phát sinh trong kỳ

- Khối lượng chất thải tái chế, tái sử dụng trong kỳ

- Tổng khối lượng chất thải phát sinh trong kỳ

Mức độ cải thiện thông số môi trường làm việc trong mỏ, nhà máy và xung quanh

ENC 04: Tỷ lệ % thông số môi trường đạt tiêu chuẩn trên tổng số thông số môi trường

- Thông số môi trường đạt tiêu chuẩn trong kỳ

- Tổng thông số môi trường quy định (độ bụi, không khí, nước..)

Sản phẩm sạch

Tỷ lệ sản phẩm sạch và quy mô áp dụng sản xuất sạch hơn

ENC 05: Tỷ lệ % giá trị sản phẩm sạch so với tổng giá trị sản phẩm sản xuất

- Tổng giá trị sản phẩm được sản xuất sạch (hoặc áp dụng sản xuất sạch)

- Tổng giá trị sản phẩm được sản xuất trong kỳ

Môi trường lao động an toàn-sức khoẻ

Tỷ lệ đơn vị đạt tiêu chuẩn môi trường theo ISO 14000/tổng đơn vị của doanh nghiệp

ENC 06: Tỷ lệ % doanh nghiệp (đơn vị) đạt tiêu chuẩn theo ISO 14000 so với tổng số doanh nghiệp của ngành (của đơn vị)

- Tổng số doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn ISO 14000

- Tổng số doanh nghiệp của ngành

Tỷ lệ lao động làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm

ENC 07: Tỷ lệ % số lao động làm việc trong môi trường độc hại , nguy hiểm so với tổng số lao động

- Tổng số lao động phải làm việc trong môi trường độc hại

- Tổng số lao động sử dụng

Tỷ lệ lao động mắc bệnh nghề nghiệp

ENC 08: Tỷ lệ % số người lao động mắc bệnh nghề nghiệp so với tổng số lao động

- Tổng số lao động mắc bệnh nghề nghiệp

- Tổng số lao động được sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp, đánh giá, kết quả thực hiện các chỉ tiêu

Đầu mối tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu

Đề nghị giao cho ngành thống kê chủ trì tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu hàng năm, vì ngành thống kê có hệ thống từ cơ sở đến trung ương trên khắp cả nước và có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp.

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu trong Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của các doanh nghiệp, đơn vị ngành than và của toàn ngành công nghiệp khai khoáng được gửi cho Ngành thống kê theo sự phân cấp của hệ thống thống kê để tổng hợp, và gửi cho cơ quan quản lý ngành để kiểm tra, theo dõi.

Tổng cục Thống kê tổng hợp kết quả có sự phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đầu mối đánh giá tổng quát kết quả thực hiện phát triển bền vững ngành công nghiệp than

Đề nghị giao cho Hội đồng phát triển bền vững Quốc gia Việt Nam chủ trì (thường trực là Văn phòng phát triển bền vững) phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ ngành liên quan khác đánh giá tổng hợp và công bố kết quả thực hiện Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của ngành công nghiệp than.

Nguyên tắc chung đánh giá tổng quát kết quả thực hiện phát triển bền vững

Vì phát triển bền vững là bắt buộc phải thực hiện và chỉ có thực hiện được điều đó thì mới đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội. Vì vậy, nguyên tắc chung đánh giá việc thực hiện phát triển bền vững ngành công nghiệp than thông qua kết quả thực hiện Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững nên như sau:

Nếu 100% các chỉ tiêu trong Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững đều được thực hiện tốt thì đánh giá là thực hiện tốt phát triển bền vững.

Nếu có 1 hoặc một số chỉ tiêu nào đó không được thực hiện tốt thì cảnh báo về lĩnh vực mà chỉ tiêu hoặc một số chỉ tiêu đó đại diện. Nếu tình hình lặp đi lặp lại nhiều năm/nhiều kỳ thì nâng cấp cảnh báo lên theo các cấp độ vi phạm ở mức cao hơn, và đề xuất các giải pháp mạnh hơn, quyết liệt hơn để khắc phục.

Tổ chức thực hiện bộ chỉ tiêu phát triển bền vững

Việc áp dụng Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững nêu theo lộ trình chia làm 2 giai đoạn phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội nước ta như sau:

Giai đoạn đến 2015: Tập trung vào các chỉ tiêu phát triển bền vững kinh tế (sản xuất - kinh doanh) và đảm bảo an toàn lao động, điều kiện môi trường.

Giai đoạn sau 2015: Tập trung vào lĩnh vực phát triển bền vững xã hội và phát triển bền vững môi trường.

Trong quá trình thực hiện cần tổng kết đánh giá sự phù hợp của từng chỉ tiêu nói riêng, và Bộ chỉ tiêu nói chung để bổ sung, hoàn thiện nhằm làm cơ sở xây dựng, thực hiện chiến lược phát triển bền vững và giám sát, đánh giá việc thực hiện chiến lược đó.

Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành khác liên quan chỉ đạo xây dựng và ban hành hệ thống (bộ) các chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp than.

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và các doanh nghiệp sản xuất than khác cụ thể hóa bộ chỉ tiêu đó vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình.

Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện phát triển bền vững của toàn ngành than nói chung và của phát triển bền vững cũng như các doanh nghiệp sản xuất than khác.

Soạn thảo hướng dẫn tính toán các chỉ tiêu phát triển bền vững.

Xây dựng hệ thống số liệu thống kê đồng bộ, đầy đủ, chính xác và liên kết với nhau phục vụ cho việc tính toán các chỉ tiêu phát triển bền vững, bao gồm các cấp:

> Nền kinh tế

> Toàn ngành công nghiệp khai khoáng

> Ngành than

>Từng doanh nghiệp ngành than

> Tuyên truyền phổ biến và tập huấn thực hiện.

Tổ chức hệ thống báo cáo kết quả tính toán các chỉ tiêu phát triển bền vững, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin trong toàn ngành.

Kết luận

Nhu cầu năng lượng ngày càng tăng trong khi các nguồn cung cấp giảm. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới và các quốc gia. Các tổ chức quốc tế và các quốc gia đang phải xây dựng các CLNL nhằm phát triển bền vững và đảm bảo an ninh năng lượng.

Việt Nam là một nước có nguồn năng lượng sơ cấp đa dạng, nhưng hạn chế. Ngành công nghiệp than Việt Nam những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng kể trong cung cấp năng lượng cho sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng của đất nước. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là một nước có mức sản xuất và tiêu thụ năng lượng tính theo đầu người thấp. Phát triển năng lượng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững theo Nghị định 21 của Thủ tướng Chính phủ.

Việt Nam đã công bố chính sách năng lượng quốc gia, cũng như định hướng chiến lược phát triển và qui hoạch phát triển ngành công nghiệp than. Một số nội dung về chính sách và khung pháp lý liên quan đến phát triển năng lượng, phát triển công nghiệp than đã được thiết lập. Trong tương lai, việc xây dựng mô hình phát triển bền vững và các tiêu chí phát triển bền vững ngành năng lượng và các phân ngành: dầu khí, than, điện là rất cần thiết.

Tài liệu tham khảo

1. Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam, ban hành theo Quyết định 153/2004/QĐ-TTg, ngày 17/8/2004.

2. Chiến lược phát triển năng lượng Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến 2050 (QĐ 1855- TTg, năm 2007).

3. Nguyen minh Due. The energy strategy in perspective ò sustainable Development. Vietnam’s socio-economic development. Review No 49 2007

4. Nguyễn Minh Duệ và các cộng sự. Đánh giá tác động của chiến lược và chính sách năng lượng trên quan điểm phát triển bền vững ở Việt Nam. Dự án VIE/01/021.

5. Chiến lược phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2025. Phê duyệt theo Quyết định số 89/2008/QĐ-TTg, ngày 7/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

 

NangluongVietnam.vn

Các tin khác cùng chuyên mục

Trung Quốc: 'Cần khai trừ 30 triệu đảng viên'
Đồng chí Đỗ Đình Hiền được bầu làm Chủ tịch Công đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam khóa IV, nhiệm kỳ 2013 - 2018
Báo cáo tình hình quản trị công ty 6 tháng đầu năm 2014
Nhìn rõ đường phố từ ảnh vệ tinh viễn thám Việt Nam
Thông Báo Về Việc Thuê Bơm Thoát Nước 2015
Ẩn số nợ xấu - thực sự là bao nhiêu?
V/v điều chỉnh nội dung giấy phép thiết lập trang tin điện tử tổng hợp trên internet của Công ty CP Than Tây Nam Đá Mài-Vinacomin
Lương cơ bản chủ tịch tập đoàn Nhà nước: 36 triệu/tháng
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên internet
Vượt lên khó khăn

Hỗ trợ trực tuyến

Hỗ trợ 1
Hỗ trợ 2

Tỷ giá ngoại tệ

USD
EUR
SGD
JPY
HKD

Thời tiết trong ngày

Hà Nội
Hồ Chí Minh
Quảng Ninh
Hải Phòng

Quảng cáo